Quạt trần thương mại FANARO: 5 model 2,1–3,7 m, chọn và lắp đặt

Quạt trần thương mại FANARO là dòng quạt trần sải cánh 2,1–3,7 m, gồm 5 model từ FNR2100 đến FNR3700, dùng motor đồng bộ nam châm vĩnh cửu (PMSM) truyền động trực tiếp, công suất chỉ 200–240 W mà lưu lượng gió tối đa đạt 3.220–4.780 m³/phút. Dòng này nằm giữa quạt trần gia đình cỡ nhỏ và quạt HVLS nhà xưởng, hợp với quán café, nhà hàng, showroom, văn phòng, phòng gym, lớp học và các không gian trần cao 4–6 m. Cấp bảo vệ IP55, độ ồn dưới 36 dB, có remote đảo chiều, hẹn giờ, và có bản tích hợp đèn LED.

Đọc taomaunhanh.com lâu thì anh chị biết ở đây toàn chuyện máy in 3D, máy quét, vật liệu nhựa. Nhưng mấy năm làm xưởng, ai từng đứng cạnh dàn máy in FDM chạy 20 tiếng giữa tháng 5 Sài Gòn đều hiểu cái nóng nó ảnh hưởng tới người lẫn máy thế nào. Từ đó mà tôi bắt đầu để ý tới quạt trần cỡ lớn, rồi theo luôn mấy dự án lắp quạt cho quán xá, văn phòng. Bài này là ghi chép kỹ thuật về dòng quạt trần thương mại của FANARO, viết theo kiểu người làm thực tế, có số liệu, có chỗ tôi nói thẳng ý kiến riêng. Nếu anh chị cần bức tranh chung về hãng trước thì có bài giới thiệu thương hiệu FANARO riêng, đọc cái đó trước cũng được.

Quạt trần thương mại là gì, khác quạt trần nhà mình đang dùng chỗ nào?

Định nghĩa cho gọn: quạt trần thương mại là loại quạt trần có sải cánh lớn hơn quạt gia đình thông thường (thường từ khoảng 2 m trở lên), quay chậm, đẩy một khối không khí lớn xuống dưới, dùng cho không gian kinh doanh, công cộng hoặc nhà có trần cao. Nó chưa tới mức quạt HVLS công nghiệp đường kính 5–7 m treo trong nhà xưởng, nhưng cũng không còn là cái quạt 1,2–1,4 m treo phòng khách.

Cái khác lớn nhất nằm ở chỗ nguyên lý làm mát. Quạt nhỏ quay nhanh, gió tạt mạnh ngay bên dưới, đi ra xa một chút là hết. Quạt sải cánh lớn thì ngược lại, quay chậm, chỉ 90–120 vòng/phút với dòng FANARO, nhưng mỗi vòng cánh quét qua một diện tích lớn hơn nhiều lần. Khối khí bị ép xuống sàn rồi lan ra bốn phía, tạo một lớp gió nhẹ phủ rộng. Người ngồi dưới không thấy bị thổi tóc rối, giấy không bay, khăn bàn không phất, mà vẫn mát. Anh em kỹ thuật hay gọi vui là gió “dày” chứ không phải gió “nhanh”.

Nói thêm một chút cho đúng: quạt không làm giảm nhiệt độ không khí. Nó làm người thấy mát hơn nhờ tăng tốc độ bay hơi mồ hôi trên da. Tính nhanh theo kinh nghiệm thì gió nhẹ khoảng 1 m/s có thể làm cảm giác nhiệt hạ vài độ, tuỳ độ ẩm. Vì vậy ở chỗ nào có điều hoà, quạt trần lớn còn giúp trộn đều lớp khí lạnh, cho phép đặt điều hoà cao hơn 1–2 °C mà người vẫn dễ chịu. Chỗ không có điều hoà thì quạt là thứ gánh chính.

Bảng thông số 5 model quạt trần thương mại FANARO

Đây là số liệu từ bảng thông số kỹ thuật của từng model. Tôi để nguyên đơn vị như tài liệu, chỉ đổi cách trình bày cho dễ so.

Thông sốFNR2100FNR2500FNR2900FNR3300FNR3700
Đường kính2,1 m2,5 m2,9 m3,3 m3,7 m
Công suất200 W200 W200 W240 W240 W
Điện năng ước tính~0,2 kWh/h~0,2 kWh/h0,2 kWh/h0,25 kWh/h0,25 kWh/h
Lưu lượng gió tối đa3.220 m³/phút3.660 m³/phút4.170 m³/phút4.450 m³/phút4.780 m³/phút
Tốc độ quay tối đa120 v/ph110 v/ph110 v/ph100 v/ph90 v/ph
Chiều cao lắp đặt4–5 m4–5 m4–5 m4–6 m4–6 m
Khối lượng tịnh21,1 kg23 kg26,3 kg28,4 kg30,5 kg
Chiều dài cánh0,9 m1,1 m1,3 m1,5 m1,7 m
Rộng × dày cánh18,5 cm × 1,2 mm18,5 cm × 1,2 mm15,6 cm × 1,5 mm15,6 cm × 1,5 mm15,6 cm × 1,5 mm
Khối lượng bộ 6 cánh8,1 kg10 kg12,6 kg14,7 kg16,8 kg

Thông số chung cho cả 5 model: 6 cánh thép cán nguội, sơn tĩnh điện màu đen, góc cánh 38°, cánh dập định hình và cân bằng động; điện 220 V/50 Hz một pha; motor đồng bộ nam châm vĩnh cửu truyền động trực tiếp; hiệu suất năng lượng cấp 1; cấp bảo vệ IP55; độ ồn dưới 36 dB; điều khiển bằng remote không dây. Mỗi model có 2 phiên bản là bản tiêu chuẩn và bản tích hợp đèn LED. Phụ kiện đi kèm gồm chụp motor, remote, bát treo, ty treo. Quạt đóng thùng carton 5 lớp cán màng, có bọc góc, kích thước thùng 628 × 340 × 358 mm.

Cái thùng nhỏ vậy là vì cánh tháo rời, motor đi riêng một khối gọn. Chở bằng xe bán tải hay thậm chí taxi 7 chỗ cũng được, không như quạt HVLS phải có xe tải. Nghe chuyện nhỏ nhưng ai từng giao hàng vào hẻm Sài Gòn mới thấy quý.

Motor PMSM truyền động trực tiếp: tại sao 200 W mà gió nhiều vậy?

Cái này nhiều người hỏi nhất. Một quạt trần thường trong nhà khoảng 60–80 W, quạt FNR2100 200 W mà đẩy được 3.220 m³ không khí mỗi phút. Nghe có vẻ phi lý, nhưng giải thích thì khá đơn giản nếu tách ra hai phần: motor và cánh.

Motor đồng bộ nam châm vĩnh cửu hoạt động thế nào

PMSM viết tắt của Permanent Magnet Synchronous Motor, tức motor đồng bộ nam châm vĩnh cửu. Rotor của nó gắn nam châm vĩnh cửu sẵn, không cần dòng điện để tạo từ trường cho rotor như motor cảm ứng AC truyền thống. Bên quạt trần AC kiểu cũ, một phần điện năng bị đốt thành nhiệt ở rotor và cuộn kích từ, gọi là tổn hao kích từ. Motor PMSM bỏ được phần tổn hao đó. Theo sách hướng dẫn của dòng quạt này, mức tiết kiệm điện là từ 40% trở lên so với quạt trần AC truyền thống cùng cỡ.

Thêm một chuyện nữa là PMSM được điều khiển bằng mạch điện tử, nên tốc độ có thể chỉnh chính xác theo nấc, mô-men xoắn ở tốc độ thấp vẫn khỏe. Quạt sải cánh lớn cần đúng cái đó: quay chậm mà vẫn kéo được bộ cánh nặng 8–17 kg.

Truyền động trực tiếp nghĩa là không có hộp số

Truyền động trực tiếp (direct drive) là cánh gắn thẳng vào motor, không qua hộp số giảm tốc hay dây curoa. Nhiều quạt công nghiệp đời cũ dùng motor tốc độ cao rồi giảm tốc qua hộp số, nên phải thay dầu, có tiếng rít bánh răng, lâu ngày mòn. Bỏ hộp số đi thì bớt được một cụm cơ khí hay hỏng, bớt tiếng ồn, và bớt tổn hao truyền động. Đổi lại, motor phải được thiết kế riêng để chạy chậm mà vẫn đủ lực, đó là lý do PMSM gần như là lựa chọn mặc định cho quạt trần lớn đời mới.

À, nói cho đúng thì “không bảo trì” là cách nói quảng cáo hơi quá. Motor trực tiếp vẫn cần kiểm tra định kỳ phần cơ khí treo, bulông, đầu nối điện. Chỉ là không có dầu hộp số để thay, và người dùng cũng không được tự tra dầu hay tháo motor ra. Phần này tôi nói kỹ hơn ở mục bảo trì phía dưới.

Tính tiền điện thử một phát

Lấy FNR2500, điện năng ước tính khoảng 0,2 kWh mỗi giờ chạy tốc độ cao. Giả định giá điện 2.500 đồng/kWh (con số giả định để tính minh hoạ, giá thực tế tuỳ biểu giá kinh doanh từng nơi). Một quán café mở 14 tiếng mỗi ngày, 30 ngày mỗi tháng:

ModelĐiện năng (kWh/h)kWh/tháng (14 h × 30 ngày)Tiền điện/tháng (giả định 2.500 đ/kWh)
FNR2100 / FNR2500 / FNR29000,284 kWhkhoảng 210.000 đ
FNR3300 / FNR37000,25105 kWhkhoảng 262.500 đ

Đó là chạy max suốt ngày. Thực tế đa số quán để tốc độ trung bình phần lớn thời gian, tiền điện còn thấp hơn. So với việc bật thêm một cục điều hoà 2–3 HP cho góc quán bị nóng thì chênh nhau rất xa. Tôi không nói quạt thay được điều hoà ở mọi chỗ, nhưng ở không gian mở, cửa kính, khách ra vào liên tục thì điều hoà chạy gần như vô ích, còn quạt trần lớn thì vẫn hiệu quả.

Cánh quạt: thép cán nguội, hai nhóm độ dày 1,2 mm và 1,5 mm

Bộ cánh là phần tôi thấy đáng bàn nhất ở dòng này, vì nó quyết định gió đi thế nào và quạt chạy có êm không.

Cả 5 model đều dùng 6 cánh thép cán nguội, sơn tĩnh điện đen. Nhưng nếu nhìn kỹ bảng thông số sẽ thấy có hai nhóm khác nhau rõ:

  • Nhóm cánh rộng, mỏng: FNR2100 và FNR2500, cánh rộng 18,5 cm, dày 1,2 mm.
  • Nhóm cánh hẹp, dày: FNR2900, FNR3300 và FNR3700, cánh rộng 15,6 cm, dày 1,5 mm.

Lý do khá dễ hiểu khi nghĩ theo kiểu cơ khí. Cánh càng dài thì mô-men uốn ở gốc cánh càng lớn, đầu cánh dễ võng hơn khi quay và cả khi đứng yên. Ở cánh ngắn 0,9–1,1 m, tấm thép 1,2 mm đã đủ cứng, nên nhà sản xuất làm bản rộng 18,5 cm để vớt thêm diện tích đón gió. Lên tới cánh 1,3–1,7 m thì phải tăng độ dày lên 1,5 mm cho cứng, nhưng đồng thời thu hẹp bản cánh xuống 15,6 cm để khối lượng không tăng quá đà, giữ tải cho motor và cho điểm treo. Đó là kiểu đánh đổi rất điển hình, ai làm in 3D chi tiết dạng tấm dài cũng gặp: muốn cứng thì dày, mà dày thì nặng.

Khối lượng bộ 6 cánh tăng từ 8,1 kg (FNR2100) lên 16,8 kg (FNR3700), gần gấp đôi. Đây là con số cần nhớ khi tính điểm treo, chứ không chỉ nhìn khối lượng tịnh của cả quạt.

Góc cánh 38° và chuyện cân bằng động

Góc cánh 38° là góc nghiêng của mặt cánh so với mặt phẳng quay. Góc lớn thì mỗi vòng quay đẩy được nhiều khí hơn nhưng cần mô-men lớn hơn; góc nhỏ thì nhẹ motor nhưng gió yếu. 38° là mức khá “dốc” so với quạt gia đình, phù hợp với kiểu quay chậm, đẩy khối khí lớn. Cánh được dập định hình, tức là ép khuôn ra profile cong cố định chứ không phải tấm phẳng bẻ góc, nên bộ 6 cánh đồng đều nhau.

Cân bằng động là bước cân chỉnh để khi quay, khối lượng phân bố đều quanh trục, không tạo lực ly tâm lệch gây rung. Với cánh dài 1,7 m, chỉ lệch vài chục gram ở đầu cánh là đã thấy quạt lắc. Cho nên cánh xuất xưởng đã cân bằng, người lắp đừng tự ý uốn, cắt, dán thêm gì lên cánh. Cái này tôi thấy có quán tự dán decal logo lên cánh cho đẹp, xong quạt rung, rồi gọi bảo hành.

IP55, dưới 36 dB, đảo chiều theo mùa: mấy thông số người ta hay bỏ qua

IP55 có nghĩa là lắp ngoài trời được không?

Không. Đây là chỗ hay hiểu nhầm. IP55 nghĩa là chống bụi ở mức hạn chế (bụi lọt vào không đủ gây hại cho hoạt động) và chống tia nước phun từ mọi hướng ở mức độ thấp. Nó giúp quạt bền hơn trong môi trường bếp quán có hơi dầu mỡ, bụi xưởng nhẹ, hay độ ẩm cao kiểu Sài Gòn mùa mưa. Nhưng hướng dẫn lắp đặt của chính dòng quạt này ghi rõ: chỉ lắp trong nhà, nơi khô ráo, không lắp nơi bị mưa tạt, đọng nước, môi trường ăn mòn mạnh hoặc dễ cháy nổ. Vậy nên hiên có mái nhưng mưa tạt vào được, khu rửa xe, hồ bơi có hơi clo… thì không nên.

Còn nếu anh chị cần làm mát chỗ ngoài trời hẳn, như beer garden, sân vườn, thì nên xem dòng quạt tháp, quạt trụ ngoài trời của FANARO, loại đó sinh ra cho đúng bài toán không có trần.

Dưới 36 dB là êm cỡ nào

36 dB tương đương mức ồn của một thư viện yên tĩnh hay tiếng thì thầm ở khoảng cách gần. Trong quán café có nhạc nền 50–60 dB, tiếng quạt gần như chìm hẳn. Trong lớp học hay văn phòng thì đây là điểm cộng lớn, vì quạt công nghiệp cỡ nhỏ quay nhanh thường kêu vù vù rất khó chịu khi họp hay giảng bài. Motor không hộp số và quay chậm là hai lý do chính khiến dòng này êm.

Đảo chiều theo mùa, ở miền Nam có cần không?

Quạt có 2 chế độ. Chiều thuận thổi gió xuống, dùng vào mùa nóng. Chiều nghịch thì hút khí lên trên, đẩy lớp không khí ấm tích ở sát trần dạt ra hai bên rồi đi xuống theo tường, dùng vào mùa lạnh. Ở miền Bắc, nhà hàng trần cao bật sưởi mùa đông, khí nóng bốc lên đọng hết ở trần, khách ngồi dưới vẫn lạnh chân; bật quạt chiều nghịch tốc độ thấp là trộn lại được, đỡ tốn sưởi.

Ở miền Nam thì chiều nghịch ít dùng hơn, nhưng thỉnh thoảng vẫn có ích. Ví dụ lúc muốn trao đổi khí nhẹ mà không muốn gió thổi thẳng vào khách, hoặc không gian có điều hoà mà người ngồi ngay dưới quạt thấy lạnh quá. Cái này tuỳ chỗ, thử vài hôm là biết.

Nhiệt độ làm việc và chạy liên tục

Sách hướng dẫn ghi dải nhiệt độ làm việc từ −10 °C đến 50 °C, chạy liên tục 24/24 được. Với khí hậu Việt Nam thì thoải mái, kể cả gác mái tôn mùa hè hay vùng núi phía Bắc mùa đông. Chạy 24/24 thì hợp với những chỗ như phòng chờ bệnh viện, nhà kho chứa hàng nhẹ có người làm ca, hay chính cái xưởng in 3D chạy máy xuyên đêm của tôi.

Remote, ghép nối, hẹn giờ và đèn LED

Remote không dây đi kèm có các chức năng: bật/tắt, 3 cấp tốc độ (thấp, trung bình, cao), đảo chiều, và hẹn giờ tắt sau 1, 2, 4 hoặc 8 giờ. Một remote điều khiển được nhiều quạt, tiện cho quán treo 3–4 cái cùng lúc, nhân viên bấm một phát là xong.

Ghép nối remote với quạt lần đầu làm như sau, tôi ghi lại vì nhiều người làm sai bước này rồi tưởng remote hỏng:

  1. Cấp điện cho quạt, đứng gần motor nhất có thể (thường phải đứng trên thang).
  2. Giữ đồng thời phím tốc độ 2 và phím tốc độ 4 trên remote.
  3. Giữ khoảng 10–30 giây cho tới khi nghe tiếng “bíp” từ quạt.
  4. Thả tay, bấm thử bật/tắt và đổi tốc độ để kiểm tra.

Nếu treo nhiều quạt và muốn mỗi cái điều khiển riêng thì ghép từng cái với remote riêng. Nếu muốn một remote chạy cả dãy thì ghép cùng một remote cho từng quạt. Ngoài remote, còn có tuỳ chọn công tắc tường và hệ điều khiển tập trung cho nhiều quạt, chỗ nào cần thì hỏi khi đặt hàng. Mấy hệ thống điều khiển tập trung, app FA-SOFT… là phần đội R&D trong nước của FANARO tự phát triển, áp dụng mạnh ở dòng công nghiệp hơn.

Bản có đèn LED

Mỗi model có 2 phiên bản: bản tiêu chuẩn và bản tích hợp đèn LED. Bản có đèn hợp với chỗ quạt treo đúng giữa khu cần chiếu sáng, như giữa sảnh showroom hay giữa phòng khách nhà trần cao, đỡ phải đi thêm một đường đèn riêng. Thông số cụ thể của đèn (công suất, nhiệt độ màu, quang thông) tôi không có trong tài liệu đang cầm, nên không ghi ở đây; ai cần bản đèn thì hỏi trực tiếp lúc báo giá để có thông số chính xác. Nói thẳng, ở quán café mà đã có thiết kế ánh sáng riêng thì tôi thường khuyên lấy bản tiêu chuẩn, đèn để kiến trúc sư lo.

Dòng quạt này hợp với những chỗ nào?

Kể theo từng loại không gian mà tôi đã gặp hoặc đã được hỏi nhiều.

Quán café, trà sữa, quán ăn

Quán café mặt tiền mở, trần cao 4–5 m, là chỗ dòng quạt trần thương mại phát huy rõ nhất. Mở cửa ra đường thì điều hoà coi như thất thủ, mà gắn quạt treo tường nhỏ thì vừa ồn vừa xấu, gió lại tạt mạnh làm khách khó chịu. Một hai quạt 2,5–2,9 m treo giữa quán, cánh đen, nhìn lên còn ra chất công nghiệp, hợp gu mấy quán theo phong cách loft. Chủ quán hay để ý thêm chuyện quạt quay chậm nhìn rất “thư thả”, tạo cảm giác quán thoáng.

Nhà hàng, quán lẩu, quán nướng

Quán lẩu, quán nướng thì vấn đề không chỉ là nóng mà còn là hơi nóng từ bếp trên bàn, khói, mùi. Quạt trần lớn đẩy khí xuống rồi lan ngang, giúp hơi nóng tại bàn không đọng thành cột quanh người ngồi. Cần lưu ý chỗ nhiều khói dầu thì vệ sinh cánh thường xuyên hơn, và đặt quạt sao cho gió không thổi tắt bếp gas mini, chỗ này nên chạy tốc độ thấp hoặc trung bình.

Showroom, cửa hàng trưng bày

Showroom ô tô, xe máy, nội thất thường có trần cao, sàn rộng, kính nhiều. Quạt sải cánh lớn giữ cho không gian bớt bí mà không gây tiếng ồn, không thổi bay tờ rơi, bảng giá. Ở đây bản có đèn LED đáng cân nhắc nếu quạt đặt giữa khu trưng bày.

Văn phòng, phòng họp lớn, coworking

Văn phòng kiểu mở, trần cao, đông người, máy tính nhiều, điều hoà chạy hoài vẫn có góc nóng góc lạnh. Quạt trần lớn chạy tốc độ thấp trộn khí giúp nhiệt độ đều hơn, nhiều nơi đẩy được nhiệt độ cài đặt điều hoà lên 1–2 °C. Với văn phòng, độ ồn dưới 36 dB là điểm quyết định, chứ quạt mà kêu thì mấy bạn ngồi gần sẽ tắt ngay.

Phòng gym, phòng tập yoga, võ

Gym thì người vận động mạnh, toát mồ hôi nhiều, quạt tạo gió nhẹ phủ rộng giúp bay hơi mồ hôi tốt. Phòng yoga thì cần gió êm, không ồn, tốc độ thấp là đủ. Lưu ý quan trọng ở phòng gym: kiểm tra khoảng cách cánh với các khung xà, giá tạ cao, và người tập nhảy với tay lên cao. Cánh cách sàn tối thiểu 2,8 m là con số tối thiểu theo hướng dẫn, ở gym tôi thích để cao hơn nữa cho chắc.

Lớp học, hội trường nhỏ, nhà văn hoá

Lớp học truyền thống treo 4–6 quạt trần nhỏ kêu lạch cạch. Thay bằng 1–2 quạt sải cánh lớn thì trần gọn, ít điểm treo phải kiểm tra, và êm hơn hẳn. Có điều phải chắc trần là bê tông hoặc kết cấu đủ chắc, nhiều trường làm trần thạch cao, cái đó không treo được, nói ở phần lắp đặt.

Nhà ở trần cao, biệt thự, nhà xưởng nhỏ

Phòng khách thông tầng, nhà kiểu loft, homestay có mái cao… quạt 2,1–2,5 m thường là vừa. Còn xưởng nhỏ kiểu xưởng in 3D, xưởng may vài chục máy, tiệm sửa xe, trần 4–6 m mà diện tích không quá lớn thì 3,3–3,7 m là lựa chọn hợp lý trước khi tính tới quạt HVLS công nghiệp.

Chọn model theo không gian và chiều cao trần

Nguyên tắc tôi hay dùng, theo thứ tự:

  1. Đo chiều cao từ sàn tới điểm treo (dầm, sàn bê tông), không phải tới trần giả.
  2. Đối chiếu dải chiều cao lắp đặt của model: FNR2100/2500/2900 là 4–5 m, FNR3300/3700 là 4–6 m.
  3. Kiểm tra sau khi lắp, mặt cánh cách sàn ít nhất 2,8 m và cách tường, đèn, ống gió, vật cản ít nhất 50 cm.
  4. Xem diện tích cần làm mát, chia khu, rồi mới chọn cỡ và số lượng.

Bảng dưới đây là diện tích phủ ước tính, do tôi tính theo kinh nghiệm lắp đặt và tỷ lệ đường kính cánh, không phải số liệu hãng công bố. Diện tích thực tế phụ thuộc mặt bằng, vật cản, nguồn nhiệt và người dùng muốn gió mạnh hay nhẹ. Anh chị dùng để khoanh vùng thôi, chốt cấu hình thì nhờ kỹ thuật khảo sát.

ModelĐường kínhChiều cao lắpDiện tích phủ ước tính / quạtHay dùng cho
FNR21002,1 m4–5 mkhoảng 50–90 m² (ước tính)Phòng khách trần cao, phòng họp, văn phòng nhỏ
FNR25002,5 m4–5 mkhoảng 60–120 m² (ước tính)Quán café, quán ăn vừa, lớp học
FNR29002,9 m4–5 mkhoảng 80–150 m² (ước tính)Nhà hàng, showroom nhỏ, phòng gym
FNR33003,3 m4–6 mkhoảng 120–200 m² (ước tính)Showroom, hội trường nhỏ, xưởng nhỏ
FNR37003,7 m4–6 mkhoảng 150–250 m² (ước tính)Không gian mở trần cao, xưởng nhẹ, sảnh

Vài kinh nghiệm thêm. Trần thấp sát 4 m thì ưu tiên model nhỏ hơn một nấc, vì quạt to treo thấp gió dội xuống mạnh, mà khoảng cách an toàn tới sàn cũng sát. Trần cao gần 6 m thì chỉ nên dùng FNR3300 hoặc FNR3700, vì ba model nhỏ chỉ thiết kế cho tới 5 m. Mặt bằng dài và hẹp thì treo 2 quạt nhỏ dọc theo chiều dài thường đều gió hơn 1 quạt lớn ở giữa. Khu có nguồn nhiệt cục bộ như bếp, quầy pha chế có máy espresso, thì đặt quạt lệch về phía người ngồi chứ đừng treo ngay trên nguồn nhiệt.

Khoảng cách giữa hai quạt, tính nhanh thì tâm cách tâm nên khoảng 2–3 lần đường kính cánh để vùng gió không chồng chéo quá nhiều mà cũng không bị hở. Cái này cũng là ước lượng, mặt bằng có cột, có vách thì phải chỉnh.

Lắp đặt sao cho an toàn, mấy điều không được làm

Quạt nặng 21–30 kg, cánh dài tới 1,7 m, quay trên đầu người. Phần lắp đặt tôi luôn coi là phần nghiêm túc nhất, chẳng phải vì sợ hỏng quạt mà vì sợ rơi. Dưới đây là các yêu cầu theo hướng dẫn của dòng quạt này, kèm vài ghi chú từ thực tế.

Điểm treo phải chịu ít nhất 3 lần khối lượng quạt

Điểm treo phải là sàn bê tông, dầm bê tông hoặc kết cấu đặc (dầm thép, xà gồ đủ tiết diện), chịu được tải ít nhất gấp 3 lần khối lượng quạt. Với FNR3700 nặng 30,5 kg thì điểm treo phải chịu từ khoảng 92 kg trở lên; FNR2100 nặng 21,1 kg thì khoảng 64 kg trở lên. Hệ số 3 lần này tính đến lực động khi quạt khởi động, đổi chiều, và rung nhẹ khi chạy lâu ngày.

Tuyệt đối không treo lên trần thạch cao, trần nhựa, trần treo khung nhẹ. Nếu quán đã làm trần giả thì phải khoan xuyên lên sàn bê tông hoặc dầm phía trên, bắt bát treo vào đó, ty treo đi xuyên qua trần giả. Ty treo đi kèm có chiều dài cố định; hướng dẫn ghi rõ không tự cắt, không tự nối ty treo. Cần ty dài hơn thì hỏi phụ kiện chính hãng chứ đừng hàn nối ống.

Khoảng cách an toàn

  • Mặt cánh cách sàn tối thiểu 2,8 m.
  • Đầu cánh cách tường, đèn, ống gió, máng cáp, sprinkler và mọi vật cản tối thiểu 50 cm.
  • Không đặt quạt ngay dưới đèn treo hoặc ngay sát đèn, bóng cánh quay qua đèn tạo hiện tượng nhấp nháy rất khó chịu.

Cáp an toàn chống rơi là bắt buộc

Cáp an toàn là sợi cáp thép phụ, một đầu bắt vào kết cấu treo, một đầu bắt vào thân quạt, độc lập với ty treo chính. Nếu ty treo hay bát treo có sự cố thì cáp giữ quạt lại không cho rơi. Có người thấy rườm rà định bỏ. Không được bỏ. Đây là quy định bắt buộc trong hướng dẫn, và là thứ duy nhất đứng giữa một sự cố cơ khí với một tai nạn.

Điện

Ngắt điện trước khi lắp, đi dây đúng 220 V/50 Hz một pha, có tiếp địa. Nên có aptomat riêng cho nhánh quạt. Thợ điện dân dụng có kinh nghiệm làm được phần điện, nhưng phần treo cơ khí nên có người hiểu kết cấu xem qua, nhất là với nhà khung thép, mái tôn.

Mấy chỗ không được lắp, không được dùng

Không lắp ngoài trời, nơi mưa tạt, đọng nước, môi trường hoá chất ăn mòn, nơi dễ cháy nổ. Và có một điều hướng dẫn ghi mà ít người để ý: không dùng quạt này để thổi khô vật liệu công nghiệp. Ví dụ xưởng sơn muốn treo quạt cho nhanh khô sơn, hay xưởng gạch muốn hong khô sản phẩm, thì đó là việc của dòng quạt công nghiệp, không phải dòng thương mại.

Bảo trì định kỳ và mấy lỗi hay gặp

Bảo trì dòng này không phức tạp. Tôi chia ra hai việc: vệ sinh và kiểm tra cơ khí.

Vệ sinh: ngắt điện, chờ quạt dừng hẳn, lau cánh và thân bằng khăn khô hoặc hơi ẩm vắt thật kiệt. Không xịt nước trực tiếp, không dùng cồn, axit, kiềm mạnh hay dung môi tẩy dầu loại mạnh vì làm hỏng lớp sơn tĩnh điện. Quán lẩu, quán nướng thì một hai tháng lau một lần; văn phòng thì vài tháng là được. Cánh bám bụi dầu dày không chỉ xấu mà còn làm lệch cân bằng, gây rung.

Kiểm tra cơ khí mỗi quý một lần: siết lại bulông bát treo, kiểm tra cáp an toàn còn căng và nguyên vẹn, ty treo không cong lệch, đầu nối điện không lỏng, không có dấu cháy xém. Không tự tra dầu, không tự tháo motor. Motor PMSM truyền động trực tiếp không cần tra dầu, tự tháo ra là mất cân chỉnh, và có thể ảnh hưởng tới bảo hành.

Bảng lỗi thường gặp, tôi tóm theo sách hướng dẫn cộng với mấy lần đi xử lý thực tế:

Hiện tượngNguyên nhân hay gặpCách xử lý
Quạt không chạyMất điện, aptomat nhảy, remote hết pin, lỏng dâyKiểm tra nguồn và aptomat, thay pin remote, ngắt điện rồi kiểm tra đầu nối
Quạt rung lắcLỏng ốc, ty treo lệch, cánh bám bụi không đều hoặc bị congSiết lại ốc, chỉnh ty thẳng, vệ sinh cánh; cánh cong thì liên hệ thay
Có tiếng ồn lạVật cản chạm cánh, phụ kiện lỏng, lắp không cânDọn vật cản, siết chụp motor và phụ kiện, kiểm tra lại độ thẳng
Tốc độ thất thườngĐiện áp dao động, bộ điều khiển tiếp xúc kémKiểm tra điện áp nguồn, đầu nối bộ điều khiển; gọi kỹ thuật nếu còn
Không đảo chiều, không hẹn giờPin remote yếu, bộ điều khiển cần khởi động lạiThay pin, ngắt điện vài phút rồi bật lại, ghép nối lại remote

Kinh nghiệm cá nhân: phần lớn các cuộc gọi “quạt hỏng” tôi nhận là do pin remote hoặc remote chưa ghép nối sau khi cúp điện lâu. Thử thay pin và ghép lại trước khi gọi thợ, đỡ mất công cả hai bên. Còn rung lắc mà đã siết ốc, lau cánh rồi vẫn rung thì đừng chạy tiếp, tắt đi và gọi kỹ thuật.

So nhanh với quạt trần dân dụng nhỏ và quạt HVLS

Ba nhóm quạt này hay bị so qua so lại, tôi đặt cạnh nhau cho dễ hình dung. Số liệu cột giữa là của dòng FANARO thương mại; hai cột bên là mô tả chung theo loại, không gắn với model cụ thể nào.

Tiêu chíQuạt trần dân dụng nhỏQuạt trần thương mại FANAROQuạt HVLS công nghiệp
Sải cánhthường 1,2–1,5 m2,1–3,7 mthường 3,7–7,3 m
Tốc độ quaycao, vài trăm v/ph90–120 v/phrất chậm
Công suấtvài chục W200–240 Wtừ vài trăm W tới trên 1 kW
Chiều cao lắptrần nhà ở thông thường4–6 mtrần cao nhà xưởng, kho
Khối lượngnhẹ, vài kg21,1–30,5 kgnặng, cần phụ kiện treo chuyên dụng
Không gian phù hợpphòng ở, phòng nhỏquán, văn phòng, showroom, lớp học, gymnhà xưởng, kho, sân thể thao trong nhà

Treo 5–6 quạt dân dụng nhỏ trong một quán 80 m² trần 4,5 m thì sao? Được, nhưng gió từ trần cao xuống tới bàn đã yếu, mỗi quạt chỉ mát một khoảnh, nhìn trần lổn nhổn, mà ồn cộng dồn. Một quạt 2,9 m thay được cả cụm đó. Ngược lại, lấy quạt HVLS 5,5 m treo vào quán café trần 4,5 m thì quá cỡ, không đủ khoảng hở an toàn, chi phí kết cấu treo cũng đội lên.

Ranh giới tôi hay dùng: trần dưới 4 m thì ở lại với quạt dân dụng; trần 4–6 m, diện tích vài chục tới khoảng vài trăm m² chia khu, thì dòng thương mại; còn nhà xưởng trần cao, diện tích hàng trăm tới hàng nghìn m² thì sang HVLS. Muốn đọc kỹ nhóm lớn thì có bài về quạt trần công nghiệp FANARO cho nhà xưởng, hoặc bài giải thích HVLS là gì và hoạt động ra sao bên smartquat. Danh mục các dòng quạt trần cỡ lớn cho nhà xưởng cũng liệt kê đầy đủ Standard Series 3,7–7,3 m.

Cái hay là FNR3700 và model nhỏ nhất của Standard Series cùng 3,7 m. Khác nhau ở chỗ dòng thương mại nhắm không gian dân sự, nhẹ hơn, điện một pha 220 V, còn dòng công nghiệp cấu hình nặng hơn cho môi trường khắc nghiệt. Ở ranh giới đó nên hỏi kỹ thuật xem môi trường của mình thuộc bên nào.

Dự án thực tế đang dùng dòng này

Hai chỗ tôi biết chắc đang chạy dòng quạt trần thương mại FANARO:

Quán lẩu ở Hóc Môn: quán này dùng kết hợp, khu chính rộng treo 1 quạt HVLS 3,7 m, còn khu phụ thì lắp 1 quạt trần thương mại FNR2500. Cách phối như vậy tôi thấy hợp lý: không ép một cỡ quạt cho cả mặt bằng, khu nào ra khu nấy. Quán lẩu nhiều hơi nóng từ nồi trên bàn, khách ngồi lâu, quạt quay chậm giữ cho khí luân chuyển mà không thổi tắt bếp.

Văn phòng FADO Group: FADO Group là công ty mẹ của FANARO, và chính văn phòng ở đây đang dùng 1 quạt trần thương mại FNR2100. Cỡ 2,1 m là nhỏ nhất trong dòng, hợp cho không gian làm việc, phòng họp. Hãng dùng chính sản phẩm của mình ở văn phòng thì ít ra cũng là dấu hiệu họ tin vào độ êm của nó, vì văn phòng là chỗ người ta khó tính nhất về tiếng ồn.

Danh sách công trình đầy đủ hơn của hãng, gồm cả quạt công nghiệp, quạt trụ ngoài trời, có ở trang tổng hợp dự án đã triển khai. Còn bảng sản phẩm 5 model thương mại có hình ảnh thì xem ở trang giới thiệu dòng quạt trần thương mại.

Vài lưu ý trước khi đặt hàng

Một là gửi cho bên tư vấn ảnh chụp trần, chiều cao đo được, mặt bằng có kích thước, vị trí đèn và ống gió. Có cái đó thì tư vấn nhanh hơn nhiều so với hỏi chung chung “quán 100 m² dùng quạt nào”. Hai là xác định rõ cần bản tiêu chuẩn hay bản có đèn LED. Ba là hỏi trước về phụ kiện nếu trần quá cao cần ty dài hơn, hoặc trần là mái tôn khung thép cần giải pháp treo riêng. Bốn là hỏi rõ chính sách bảo hành; bảo hành áp dụng theo chính sách FANARO tại thời điểm mua, nên hỏi để có văn bản, đừng nghe nói miệng. Giá thì tôi không ghi ở đây, vì tuỳ model, phiên bản và cấu hình lắp đặt, liên hệ trực tiếp để có báo giá đúng.

Mấy câu hay được hỏi

Quạt trần thương mại FANARO có mấy model?

Có 5 model: FNR2100, FNR2500, FNR2900, FNR3300 và FNR3700, tương ứng đường kính 2,1 m, 2,5 m, 2,9 m, 3,3 m và 3,7 m. Mỗi model có bản tiêu chuẩn và bản tích hợp đèn LED.

Quạt dùng điện gì, có cần điện 3 pha không?

Không cần. Cả 5 model chạy điện 220 V/50 Hz một pha, như điện sinh hoạt và điện kinh doanh thông thường. Công suất 200 W với ba model nhỏ và 240 W với FNR3300, FNR3700.

Lắp ngoài hiên, ngoài sân được không?

Không nên. Dù cấp bảo vệ là IP55, hướng dẫn lắp đặt yêu cầu chỉ lắp trong nhà, khô ráo, không lắp nơi bị mưa tạt hay đọng nước. Ngoài trời thì dùng dòng quạt tháp, quạt trụ chuyên cho ngoài trời.

Trần nhà tôi cao 3,5 m, lắp được không?

Dải chiều cao lắp đặt của dòng này bắt đầu từ 4 m, và cánh phải cách sàn ít nhất 2,8 m. Trần 3,5 m thì thấp hơn dải khuyến nghị, nên tôi không khuyên lắp; một quạt trần dân dụng cỡ thường sẽ hợp hơn.

Trần thạch cao có treo được không?

Không treo trực tiếp lên thạch cao hay trần treo nhẹ. Phải bắt bát treo vào sàn bê tông, dầm hoặc kết cấu đặc phía trên, chịu được ít nhất 3 lần khối lượng quạt, ty treo đi xuyên qua trần giả, và bắt buộc có cáp an toàn.

Một remote điều khiển được nhiều quạt không?

Được. Ghép nối từng quạt với cùng một remote bằng cách giữ đồng thời phím tốc độ 2 và 4 khoảng 10–30 giây gần motor đến khi nghe tiếng “bíp”. Ngoài ra có tuỳ chọn công tắc tường và điều khiển tập trung nhiều quạt.

Chạy cả ngày tốn bao nhiêu điện?

Điện năng ước tính khoảng 0,2 kWh/h với FNR2100–FNR2900 và 0,25 kWh/h với FNR3300–FNR3700 ở tốc độ cao. Chạy 14 tiếng mỗi ngày, giả định giá 2.500 đ/kWh, tiền điện khoảng 210.000–262.500 đ/tháng mỗi quạt; chạy tốc độ thấp hơn thì ít hơn.

Quạt có ồn không?

Theo bảng thông số, độ ồn dưới 36 dB, ngang thư viện yên tĩnh. Motor truyền động trực tiếp, không hộp số, quay 90–120 v/ph nên êm hơn đáng kể so với quạt công nghiệp nhỏ quay nhanh.

Bảo hành thế nào?

Bảo hành áp dụng theo chính sách FANARO tại thời điểm mua. Nên hỏi rõ và lấy thông tin bảo hành bằng văn bản khi nhận báo giá.

Liên hệ tư vấn, khảo sát

FANARO là thương hiệu quạt HVLS Việt Nam thuộc FADO Group, website chính hãng là fanarosolutions.com. Muốn được tư vấn chọn model quạt trần thương mại theo mặt bằng, chiều cao trần, hoặc cần báo giá bản tiêu chuẩn hay bản có đèn LED, anh chị liên hệ:

  • Hotline/Zalo: 0913 101 838 (Mr. Cường – FANARO)
  • Văn phòng: 161/1-3 Cộng Hòa, P. Bảy Hiền, TP.HCM
  • Xưởng: 305/B Bình Thung 2, P. Bình An
  • Trung tâm R&D: Số 1 Võ Văn Ngân, P. Thủ Đức

Hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ của smartquat, kèm ảnh trần và kích thước mặt bằng cho nhanh. Còn tôi thì vẫn ở đây viết tiếp chuyện máy in 3D, thỉnh thoảng chen vài bài về quạt như thế này khi có dự án hay để kể.

Bạn đánh giá bài viết này thế nào?