FANARO là thương hiệu quạt HVLS (quạt lớn, tốc độ chậm, lưu lượng gió lớn) của Việt Nam, thuộc FADO Group. Quạt FANARO dùng động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu (PMSM) do đối tác OEM nước ngoài sản xuất, còn phần hệ điều khiển thì do đội R&D ở TP.HCM tự phát triển. Hiện hãng có 4 dòng: quạt trần thương mại 2,1–3,7 m, quạt trần công nghiệp HVLS Standard Series 3,7–7,3 m, quạt tháp/quạt trụ ngoài trời và quạt sàn HVLS di động.
Nói trước một chút cho bạn đọc quen của taomaunhanh.com: trang này xưa nay chủ yếu viết về in 3D, quét 3D, máy móc tạo mẫu. Bài này lệch chủ đề, đúng. Nhưng nếu bạn từng đứng trong một xưởng in 3D giữa trưa tháng Tư, chục cái máy FDM chạy cùng lúc, mái tôn hầm hập, thì bạn sẽ hiểu vì sao một người làm thiết bị lại quan tâm tới chuyện thông gió nhà xưởng. Góc nhìn ở đây vẫn là góc nhìn cơ khí: motor, kết cấu treo, điều khiển, chi phí điện. Chuyện quảng cáo để sang một bên.
FANARO là ai, nói ngắn gọn thì thế nào?
FANARO (mã sản phẩm viết tắt là FNR) là một thương hiệu quạt HVLS do người Việt xây dựng. Định nghĩa cho rõ: quạt HVLS là loại quạt có sải cánh lớn, thường từ khoảng 2 m tới hơn 7 m, quay chậm, chỉ vài chục tới hơn trăm vòng mỗi phút, nhưng đẩy được một khối không khí rất lớn xuống mặt sàn rồi lan ra xung quanh. Khác hẳn cái quạt công nghiệp cánh 60–75 cm quay vèo vèo mà anh em quen dùng trong xưởng.
Cái tên FANARO hay bị nhầm thành một hãng nước ngoài, có lẽ vì nghe giống tiếng Ý. Không phải. Đây là thương hiệu của doanh nghiệp Việt, có văn phòng, xưởng và bộ phận R&D ở TP.HCM. Website chính hãng là fanarosolutions.com, còn kênh phân phối, tư vấn và bán hàng trực tuyến là SmartQuat, chỗ mà bạn có thể xem danh mục, dự án và gửi yêu cầu khảo sát.
Nếu phải tóm FANARO trong một câu kiểu dân kỹ thuật thì tôi sẽ nói thế này: một đơn vị làm quạt HVLS cho nhà xưởng, kho bãi, quán xá, sân thể thao, lấy motor PMSM từ đối tác chuyên làm motor, rồi tự viết phần điều khiển, tự lo khâu khảo sát, lắp đặt và bảo trì cho khách trong nước. Nghe thì đơn giản, làm thì nhiều việc.
FADO Group đứng sau FANARO có ý nghĩa gì với người mua?
FANARO thuộc FADO Group, tức FADO Group là công ty mẹ. Với người đi mua quạt, chuyện này quan trọng ở chỗ: bạn đang làm việc với một thương hiệu có pháp nhân, có tổ chức phía sau, chứ không phải một shop nhập quạt về bán lẻ rồi biến mất sau mùa nắng.
Thường thì khách nhà xưởng hỏi tôi ba thứ trước khi hỏi giá. Một là quạt hỏng ai sửa. Hai là phụ tùng có không, năm năm nữa còn không. Ba là ai chịu trách nhiệm nếu treo quạt mà kết cấu có vấn đề. Cả ba câu đều quy về chuyện có một doanh nghiệp đủ lâu dài để chịu trách nhiệm. Một thương hiệu nằm trong một tập đoàn thì ít nhất trả lời được câu này rõ ràng hơn.
Một chi tiết nhỏ mà tôi thấy khá thú vị: chính FADO Group, công ty mẹ, cũng đang dùng một quạt trần thương mại FNR2100 ở văn phòng. Không phải dự án lớn gì, nhưng kiểu “mình làm ra thì mình dùng trước” thì tôi khá thích. Ít ra người bán biết quạt chạy thực tế ra sao.
Motor OEM, điều khiển tự làm ở Việt Nam: mô hình này chạy thế nào?
Mô hình của FANARO là chia đôi phần cứng và phần “não”. Động cơ do đối tác OEM nước ngoài sản xuất theo yêu cầu, còn hệ điều khiển (gồm app FA-SOFT, tủ điều khiển trung tâm và điều khiển tập trung không dây) do đội R&D Việt Nam phát triển. Cách làm này khá phổ biến trong ngành thiết bị, nhưng ở mảng quạt HVLS trong nước thì chưa nhiều đơn vị đi theo hướng tự làm phần điều khiển.
Vì sao lại chia như vậy? Nói thật, làm motor PMSM công suất 0,3–1,5 kW, rotor ngoài, chạy êm ở vài chục vòng mỗi phút là một bài toán chế tạo khá nặng: nam châm, cuộn dây, đúc vỏ, cân bằng, kiểm tra. Nhà máy chuyên motor làm cái đó hàng chục nghìn con mỗi năm thì giá thành và độ ổn định tốt hơn hẳn việc một thương hiệu mới tự dựng dây chuyền. Còn phần điều khiển thì lại là chỗ cần hiểu người dùng Việt: điện lưới chập chờn ở khu công nghiệp, quán bia muốn bật tắt cả chục quạt bằng một nút, chủ xưởng muốn hẹn giờ theo ca. Những cái đó người làm ở đây hiểu hơn.
Tôi hay so sánh với ngành in 3D cho dễ hình dung. Nhiều hãng máy in 3D không tự làm động cơ bước, không tự làm thanh trượt, họ mua linh kiện chuẩn rồi dồn sức vào firmware, slicer, trải nghiệm vận hành. Cái máy tốt hay dở phần lớn nằm ở đó. Quạt HVLS cũng gần như vậy: motor tốt là điều kiện cần, nhưng quạt có chạy êm, có khởi động mềm, có điều tốc mượt, có bảo vệ khi điện áp dao động hay không thì do phần điều khiển quyết định.
À, nói cho đúng thì “R&D Việt Nam” ở đây là bộ phận nghiên cứu phát triển đặt tại Số 1 Võ Văn Ngân, P. Thủ Đức, TP.HCM, theo địa chỉ FANARO công bố. Xưởng ở 305/B Bình Thung 2, P. Bình An; văn phòng ở 161/1-3 Cộng Hòa, P. Bảy Hiền. Ba địa điểm này là thứ khách có thể tới tận nơi xem, điều mà tôi luôn khuyên khách nên làm trước khi ký hợp đồng thiết bị giá trị lớn, với bất kỳ hãng nào.
ESG FAN là gì, có phải chỉ là một khẩu hiệu cho đẹp?
ESG FAN là cách FANARO gọi triết lý sản phẩm của mình, đi kèm câu “For Air, For All, For Future”. Dịch thoáng ra: làm quạt vì không khí, cho mọi người, và cho tương lai. ESG ở đây mượn từ ba chữ quen thuộc trong quản trị doanh nghiệp: môi trường (Environmental), xã hội (Social) và quản trị (Governance).
Tôi vốn dị ứng với khẩu hiệu. Nhưng nếu soi bằng con số thì ESG FAN có một phần rất cụ thể, đó là điện năng. Một quạt HVLS 7,3 m dùng motor 1,5 kW phủ được khoảng 1.000 m² sàn. Muốn phủ cùng diện tích đó bằng quạt công nghiệp cỡ nhỏ thì anh em thường phải rải cả chục, có khi hai chục cái, mỗi cái vài trăm watt, cộng lại dễ vượt xa 1,5 kW. Chưa kể tiếng ồn, chưa kể dây điện chằng chịt dưới sàn. Giảm điện thì giảm phát thải, chỗ này chữ E trong ESG có cơ sở thật.
Chữ S thì nằm ở người lao động. Ai từng làm trong xưởng may, xưởng bao bì, kho logistics mái tôn vào mùa khô ở miền Nam đều biết cái nóng ảnh hưởng tới sức khoẻ và năng suất thế nào. Gió HVLS không làm giảm nhiệt độ không khí như điều hoà, nhưng luồng gió đều, rộng giúp mồ hôi bay hơi nhanh hơn, nhiệt độ cảm nhận thường giảm khoảng 3–8 °C tuỳ điều kiện. Con số này phụ thuộc độ ẩm, tốc độ gió tại vị trí đứng, độ cao lắp, nên tôi chỉ dám nói “thường” và “khoảng”.
Chữ G thì khó đo hơn. Với tôi nó thể hiện ở chỗ hãng công bố thông số rõ ràng, có địa chỉ cụ thể, bảo hành theo chính sách FANARO tại thời điểm mua thay vì hứa miệng. Có người sẽ bảo vậy là bình thường. Ừ, bình thường, nhưng trong thị trường quạt công nghiệp thì cái bình thường đó không phải ai cũng làm.
Đến năm 2030 FANARO muốn đi tới đâu?
Định hướng FANARO công bố là trở thành thương hiệu quạt ASEAN vào năm 2030. Hiểu đơn giản: từ một thương hiệu bán chủ yếu ở Việt Nam, hướng ra thị trường Đông Nam Á, nơi có khí hậu nóng ẩm tương tự và rất nhiều nhà xưởng, kho bãi, khu thương mại đang xây mới.
Mục tiêu này có thực tế không? Tôi nghĩ nó hợp lý về mặt thị trường. Thái Lan, Indonesia, Philippines, Malaysia đều có nhu cầu làm mát nhà xưởng lớn, và khách ở đó cũng quen dần với quạt HVLS. Còn làm được tới đâu thì phụ thuộc vào chuyện có giữ được chất lượng, dịch vụ hậu mãi và mạng lưới đối tác hay không. Cái đó thời gian sẽ trả lời, tôi không muốn đoán thay.
Điều tôi thấy đáng chú ý là việc tự phát triển hệ điều khiển lại chính là thứ giúp đi xa được. Motor thì đối thủ nào cũng mua được. Nhưng một hệ điều khiển ổn định, có app, có tủ trung tâm, ghép được cả chục quạt, thì là thứ khó sao chép trong ngắn hạn.
FANARO đang có những dòng quạt nào?
FANARO hiện có 4 dòng sản phẩm, chia theo nơi lắp và kích thước. Bảng dưới đây là bản đồ tổng quan để bạn định vị nhanh, chi tiết từng dòng tôi viết riêng ở các bài khác trong chuyên mục này.
| Dòng sản phẩm | Đường kính | Công suất motor | Lắp ở đâu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Quạt trần thương mại (5 model FNR2100–FNR3700) | 2,1–3,7 m | 200–240 W | Trong nhà, trần 4–6 m: quán café, nhà hàng, showroom, văn phòng, nhà ở trần cao | 220 V 1 pha, IP55, độ ồn dưới 36 dB, remote 3 tốc độ |
| Quạt trần công nghiệp HVLS Standard Series (7 model FNR-C37V6–FNR-C73V6) | 3,7–7,3 m | 0,3–1,5 kW | Nhà xưởng, kho, sân thể thao, nhà hàng lớn, độ cao lắp 4–12 m tuỳ model | PMSM rotor ngoài, IP65, phủ 400–1.000 m² mỗi quạt |
| Quạt tháp / quạt trụ HVLS ngoài trời (FNR-T37V6–FNR-T55V6) | 3,7–5,5 m | 0,3–0,9 kW | Nơi không có trần hoặc trần thấp, mái bạt: beer garden, café sân vườn, sân ngoài trời, sự kiện | Bản di động đế đối trọng hoặc cố định neo móng |
| Quạt sàn HVLS di động (FNR-F10–FNR-F185) | 1,0–1,85 m | 0,55–0,75 kW | Điểm nóng cục bộ trong xưởng, khu đóng gói, bãi tập kết, sự kiện | 3 tốc độ, tầm gió khoảng 36 m |
Cách nhìn nhanh của tôi: có trần chắc và cao dưới 6 m, diện tích vừa phải thì xem quạt trần thương mại. Trần cao, diện tích lớn thì Standard Series. Không có chỗ treo thì quạt tháp. Cần gió mạnh một góc, hay di chuyển chỗ này chỗ kia thì quạt sàn. Dĩ nhiên thực tế có nhiều trường hợp lai, nên mới cần khảo sát.
Quạt trần thương mại FANARO: dành cho chỗ nào?
Quạt trần thương mại FANARO là dòng quạt trần 6 cánh thép, đường kính 2,1 m, 2,5 m, 2,9 m, 3,3 m và 3,7 m, motor 200–240 W, chạy điện 220 V một pha. Đây là dòng “nhỏ” nhất trong nhà FANARO nhưng so với quạt trần gia đình 1,2–1,4 m thì vẫn to gấp đôi, gấp ba.
Cái này nhiều người hỏi: sao không mua quạt trần dân dụng loại to cho rẻ? Vấn đề là quạt dân dụng thiết kế cho phòng 20–30 m², trần 3 m. Đem treo ở quán café trần 4,5 m rộng 150 m² thì gió xuống tới bàn khách gần như không còn. Quạt thương mại thì sinh ra cho đúng khoảng trống đó: trần 4–6 m, lưu lượng tối đa từ 3.220 m³/phút (FNR2100) tới 4.780 m³/phút (FNR3700), cấp bảo vệ IP55, độ ồn dưới 36 dB nên đặt trong quán vẫn nghe nhạc, nói chuyện bình thường. Có remote 3 tốc độ, đảo chiều, hẹn giờ tắt 1/2/4/8 giờ, và có bản tích hợp đèn LED cho chỗ cần thêm ánh sáng.
Thông số từng model, cách chọn theo diện tích phòng và chiều cao trần, tôi để ở bài quạt trần thương mại FANARO 5 model. Nếu muốn xem cách SmartQuat trình bày cùng dòng này thì có thể ghé trang giới thiệu 5 model quạt trần thương mại bên họ.
Quạt trần công nghiệp HVLS Standard Series: dòng chủ lực cho nhà xưởng
Standard Series là dòng quạt trần công nghiệp HVLS của FANARO, gồm 7 model từ 3,7 m tới 7,3 m, motor PMSM rotor ngoài truyền động trực tiếp công suất 0,3–1,5 kW, cấp bảo vệ IP65, mỗi quạt phủ khoảng 400–1.000 m² tuỳ model. Đây là dòng anh em kỹ thuật hay gọi chung là “quạt HVLS” khi nói chuyện nhà xưởng.
| Model | Đường kính | Công suất | Tốc độ (v/ph) | Lưu lượng (m³/phút) | Diện tích phủ (m²) | Cao lắp (m) | Độ ồn |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| FNR-C37V6 | 3,7 m | 0,3 kW | 100 | 5.500 | 400 | 5–8 | ≤35 dB |
| FNR-C42V6 | 4,2 m | 0,5 kW | 100 | 8.200 | 500 | 4–6 | ≤35 dB |
| FNR-C49V6 | 4,9 m | 0,9 kW | 75 | 11.500 | 600 | 5–8 | ≤36 dB |
| FNR-C55V6 | 5,5 m | 0,9 kW | 65 | 12.500 | 700 | 5–8 | ≤36 dB |
| FNR-C61V6 | 6,1 m | 1,2 kW | 55–60 | 14.200 | 800 | 6–9 | ≤37 dB |
| FNR-C65V6 | 6,5 m | 1,5 kW | 55–60 | 14.500 | 900 | 6–10 | ≤40 dB |
| FNR-C73V6 | 7,3 m | 1,5 kW | 55–60 | 14.900 | 1.000 | 6–12 | ≤40 dB |
Mấy điểm tôi để ý khi đọc bảng này. Thứ nhất, không có model 3,1 m, 3,6 m, 5,2 m hay 8 m trong dòng Standard Series hiện tại, nên ai báo những cỡ đó dưới tên FANARO Standard thì nên hỏi lại. Thứ hai, cánh có hai lựa chọn vật liệu: nhôm 6063-T5 (bền kéo khoảng 160–190 MPa) hoặc thép SECC-P mạ kẽm phốt phát, có cánh gió đuôi ở đầu cánh. Thứ ba, phần treo được làm khá kỹ: thanh gá cánh, vòng an toàn, thanh liên kết cánh bằng thép Q355B cắt laser, cáp thép bọc nhựa M6 chịu 500 kg, ty treo ống vuông mạ kẽm 50×50 mm dày 3 mm. Có 4 kiểu treo: dầm chữ I, ống vuông, ống tròn và treo bên tường bê tông.
Bản điện có 220 V một pha hoặc 380 V ba pha. Khối lượng trọn bộ (motor, cánh, ty) dao động từ khoảng 45–53 kg ở bản 3,7 m tới khoảng 107–133 kg ở bản 7,3 m, tuỳ vật liệu cánh và chiều dài ty. Con số này kỹ sư kết cấu cần biết khi kiểm tra dầm, đừng bỏ qua.
Cách chọn model theo chiều cao, theo bố trí kệ hàng, theo loại mái, tôi viết kỹ ở bài quạt trần công nghiệp HVLS FANARO Standard Series. Còn nếu bạn mới nghe tới khái niệm này lần đầu, bài giải thích quạt HVLS là gì bên SmartQuat viết khá dễ hiểu cho người không chuyên.
Quạt tháp, quạt trụ ngoài trời: khi không có trần để treo
Quạt tháp (hay quạt trụ) HVLS của FANARO là quạt cánh lớn gắn trên một cây trụ đứng, đặt dưới sàn thay vì treo trần. Theo công bố của FANARO trên fanarosolutions.com, dải này có 4 model FNR-T37V6, FNR-T42V6, FNR-T49V6 và FNR-T55V6, đường kính 3,7–5,5 m, công suất 0,3–0,9 kW, lưu lượng khoảng 5.500–12.500 m³/phút, diện tích phủ ước tính khoảng 400–700 m² mỗi bộ. Cụm quạt dùng chung với quạt trần Standard Series, IP65, điện 220 V hoặc 380 V. Trụ và đế hay móng thì thiết kế theo từng công trình, xác nhận khi báo giá.
Dòng này sinh ra cho đúng một tình huống mà dân làm quạt trần hay bó tay: chỗ cần mát nhưng không có gì để treo. Beer garden ngoài trời, café sân vườn, sân thể thao không mái, khu sự kiện dựng tạm, nhà xưởng trần thấp, mái bạt không chịu lực, bãi tập kết hàng. Có hai kiểu: di động, dùng đế đối trọng, kéo đi chỗ khác được; và cố định, neo xuống móng bê tông. Trụ có thể sơn màu theo nhận diện thương hiệu, tôi từng thấy một cây trụ sơn cam ở quán café nhìn khá vui mắt.
Bảng thông số, cách chọn chiều cao trụ, chuyện gió ngoài trời và an toàn khi có giông, tôi để ở bài quạt tháp, quạt trụ ngoài trời FANARO.
Quạt sàn HVLS di động: dòng ít người để ý
Quạt sàn HVLS FANARO là loại quạt đặt sàn, có bánh xe, cánh 1,0–1,85 m, gồm 4 model FNR-F10, FNR-F12, FNR-F15 và FNR-F185. Công suất 0,55–0,75 kW, lưu lượng từ 22.000 tới 54.000 m³/giờ, 3 tốc độ, tầm gió khoảng 36 m.
Để ý đơn vị nhé: quạt sàn thường công bố theo m³/giờ, còn quạt trần HVLS theo m³/phút. So sánh hai con số mà quên đổi đơn vị là lỗi tôi gặp hoài trong các bảng so sánh trên mạng. 54.000 m³/giờ tương đương khoảng 900 m³/phút, tức là quạt sàn mạnh nhất vẫn kém xa một quạt trần HVLS cỡ nhỏ về tổng lưu lượng, nhưng bù lại gió tập trung, thổi xa theo một hướng, và kéo đi được.
Tôi hay khuyên dùng quạt sàn cho những điểm nóng cục bộ: trạm hàn, khu đóng gói cạnh cửa cuốn, góc xưởng mà quạt trần không với tới vì vướng cầu trục. Hay đơn giản là doanh nghiệp đang thuê xưởng, không muốn đụng vào kết cấu mái của chủ nhà. Ở xưởng in 3D cỡ vừa, một quạt sàn đặt đúng chỗ đôi khi đủ để kéo không khí nóng ra khỏi dãy máy, dù với máy FDM thì nhớ đừng thổi thẳng vào bàn in kẻo nhựa co ngót, cong vênh. Cái này dân in 3D chắc biết rồi.
Công nghệ chung của quạt FANARO: PMSM là gì mà nhắc mãi?
PMSM (Permanent Magnet Synchronous Motor) là động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu: rotor dùng nam châm thay vì cuộn dây kích từ, nên không tốn điện để tạo từ trường ở rotor và không có tổn hao kích từ. Tất cả các dòng quạt trần FANARO, từ thương mại tới công nghiệp, đều dùng motor kiểu này, truyền động trực tiếp, không qua hộp số.
Ở quạt HVLS đời cũ, người ta hay dùng motor cảm ứng chạy nhanh rồi giảm tốc qua hộp số để ra vài chục vòng mỗi phút. Cách đó chạy được, nhưng hộp số cần dầu, có bánh răng mòn, có tiếng hú đặc trưng, có rủi ro rò dầu từ trên cao xuống. Motor PMSM rotor ngoài thì quay chậm ngay từ bản thân motor, lực xoắn lớn ở tốc độ thấp, bỏ được hộp số. Ít chi tiết chuyển động hơn thì ít thứ phải bảo trì hơn, logic cơ khí đơn giản vậy thôi.
Ở Standard Series, motor dùng nam châm cấp 42H chịu nhiệt tới 120 °C, nắp nhôm 6061, xếp hạng hiệu suất năng lượng cấp 1. Ở dòng thương mại, sách hướng dẫn ghi mức tiết kiệm điện từ 40% trở lên so với quạt trần AC truyền thống, chạy liên tục được 24/24, nhiệt độ làm việc từ −10 °C tới 50 °C. Tôi coi các con số này là con số công bố, thực tế tiết kiệm bao nhiêu còn tuỳ bạn so với cái gì và chạy ở tốc độ nào.
Phần điều khiển: chỗ FANARO tự làm
Hệ điều khiển FANARO gồm ba lớp, đi từ đơn giản tới phức tạp. Lớp đầu là điều khiển tại chỗ: remote không dây cho quạt thương mại, biến tần chuyên dụng kèm bộ điều khiển cho quạt công nghiệp. Lớp thứ hai là app điện thoại FA-SOFT, cho phép bật tắt, chỉnh tốc độ, hẹn giờ từ điện thoại. Lớp thứ ba là điều khiển tập trung: một tủ điều khiển trung tâm, hoặc điều khiển không dây Bluetooth, quản lý tới 80 quạt trong phạm vi 100 m.
80 quạt nghe có vẻ thừa với quán café, nhưng với một khu nhà xưởng nhiều dãy thì không thừa chút nào. Hình dung mỗi sáng có người phải đi bật từng quạt, chiều đi tắt từng quạt, quên một cái là quạt chạy cả đêm. Có tủ trung tâm thì bảo vệ hay quản đốc bấm một chỗ là xong. Quán bia hơi ở TP. Vinh dùng 2 quạt 5,5 m với 1 tủ điều khiển trung tâm, dù chỉ 2 quạt nhưng chủ quán vẫn muốn gom về một chỗ cho nhân viên dễ thao tác.
Tiền điện chạy quạt FANARO khoảng bao nhiêu?
Tiền điện của quạt HVLS thấp hơn nhiều người nghĩ, vì công suất motor nhỏ so với diện tích phủ. Tính nhanh thì cứ lấy công suất định mức nhân số giờ chạy nhân giá điện. Bảng dưới dùng giá điện giả định 2.500 đ/kWh và giả định quạt chạy liên tục ở công suất định mức, tức là kịch bản nặng nhất. Thực tế quạt thường chạy ở tốc độ trung bình nên con số sẽ thấp hơn.
| Model (ví dụ) | Công suất định mức | Giả định giờ chạy | Điện năng mỗi tháng | Tiền điện mỗi tháng (giả định 2.500 đ/kWh) |
|---|---|---|---|---|
| FNR2100 (trần thương mại 2,1 m) | 0,2 kW | 10 giờ/ngày × 30 ngày | 60 kWh | khoảng 150.000 đ |
| FNR3700 (trần thương mại 3,7 m) | 0,24 kW | 10 giờ/ngày × 30 ngày | 72 kWh | khoảng 180.000 đ |
| FNR-C55V6 (HVLS 5,5 m) | 0,9 kW | 10 giờ/ngày × 26 ngày | 234 kWh | khoảng 585.000 đ |
| FNR-C73V6 (HVLS 7,3 m) | 1,5 kW | 10 giờ/ngày × 26 ngày | 390 kWh | khoảng 975.000 đ |
| FNR-T42V6 (quạt tháp 4,2 m) | 0,5 kW | 6 giờ/ngày × 30 ngày | 90 kWh | khoảng 225.000 đ |
| FNR-F15 (quạt sàn 1,5 m) | 0,6 kW | 8 giờ/ngày × 26 ngày | 124,8 kWh | khoảng 312.000 đ |
Lấy dòng FNR-C73V6 làm ví dụ: chưa tới một triệu đồng tiền điện mỗi tháng cho khoảng 1.000 m² sàn, chạy 10 tiếng mỗi ngày ở công suất tối đa. Chia ra mỗi mét vuông chưa tới 1.000 đ một tháng. Đó là lý do quạt HVLS hay được đặt cạnh điều hoà trong các bài toán làm mát nhà xưởng: không thay được điều hoà ở phòng sạch hay phòng máy cần nhiệt độ chính xác, nhưng ở xưởng mở, kho thông thoáng thì chi phí vận hành chênh nhau rất xa.
Làm việc với FANARO thì quy trình gồm những bước nào?
Quy trình làm việc của FANARO với khách thường đi qua bốn chặng: khảo sát, chọn model và phương án, lắp đặt an toàn, rồi bảo trì trong suốt thời gian dùng. Tôi kể ở mức chung, vì mỗi công trình có chi tiết riêng, nhưng thứ tự thì gần như không đổi.
- Khảo sát hiện trạng: đo kích thước mặt bằng, chiều cao tới kèo hoặc dầm, xem kết cấu mái, vị trí cầu trục, đèn, ống gió, sprinkler, cửa ra vào, hướng gió tự nhiên.
- Chọn model và bố trí: tính số quạt theo diện tích phủ, chọn đường kính theo chiều cao lắp, xác định khoảng cách giữa các quạt và tới vật cản.
- Phương án treo và điện: chọn kiểu treo (dầm I, ống vuông, ống tròn, tường bê tông), có cần dầm phụ không, nguồn 1 pha hay 3 pha, có làm tủ điều khiển trung tâm hay không.
- Lắp đặt và chạy thử: treo, đi dây, cài đặt biến tần, cân chỉnh, chạy thử ở các tốc độ, kiểm tra rung và tiếng ồn.
- Bàn giao và hướng dẫn vận hành, sau đó bảo trì định kỳ.
Khảo sát: vì sao không nên chọn quạt qua điện thoại?
Khảo sát là bước quyết định 70% chuyện quạt có hiệu quả hay không, con số đó là cảm nhận của tôi chứ không phải số đo. Nhiều khách gọi điện nói “xưởng tôi 2.000 m², bán cho tôi 2 quạt 7,3 m” và nghĩ thế là xong. Nhưng nếu giữa xưởng có cầu trục chạy ngang ở cao độ 7 m, hay kệ hàng cao 6 m chia xưởng thành nhiều luồng hẹp, thì 2 quạt to có khi kém hơn 4 quạt nhỏ đặt đúng chỗ.
Những thứ anh em khảo sát hay ghi lại: chiều cao thông thuỷ thực tế từ sàn tới mép dưới kèo, khoảng cách các vì kèo, loại xà gồ, có tôn cách nhiệt hay không, vị trí quạt hút và cửa, chỗ người đứng làm việc nhiều nhất. Cái cuối cùng quan trọng: quạt cần thổi vào chỗ có người, không phải vào chỗ đặt pallet trống.
Chọn model: to hơn không phải lúc nào cũng tốt hơn
Nguyên tắc chung là đường kính quạt phải hợp với chiều cao lắp. Bảng Standard Series ghi rõ: bản 4,2 m hợp với độ cao lắp 4–6 m, bản 7,3 m thì 6–12 m. Lắp quạt 7,3 m dưới trần 5 m không chỉ khó về khoảng cách an toàn mà luồng gió cũng chưa kịp “mở” ra đã đập xuống sàn. Ngược lại, quạt 3,7 m ở độ cao 11 m thì gió xuống tới người gần như hết lực.
Ở quán xá thì còn yếu tố thẩm mỹ. Khá nhiều chủ quán chọn cánh đen cho hợp không gian công nghiệp, mái lộ kèo thép. Quạt trần thương mại thì mặc định sơn tĩnh điện đen. Chuyện này nghe thì nhỏ, nhưng tôi từng thấy khách đổi hẳn model chỉ vì màu cánh không hợp với trần gỗ.
Lắp đặt an toàn: phần không được phép làm ẩu
Lắp đặt an toàn nghĩa là quạt phải treo vào kết cấu chịu lực thật, có cáp an toàn chống rơi, và người lắp phải có đồ bảo hộ làm việc trên cao. Một quạt HVLS 7,3 m trọn bộ có thể nặng hơn 100 kg, quay ở độ cao 8–10 m ngay trên đầu công nhân. Không có chỗ cho chuyện “chắc là được”.
Với quạt trần thương mại, sách hướng dẫn của FANARO ghi khá rõ mấy điều mà tôi muốn nhắc lại vì hay bị bỏ qua: điểm treo phải là bê tông hoặc kết cấu đặc chịu được ít nhất 3 lần khối lượng quạt; tuyệt đối không treo lên trần thạch cao hay trần treo nhẹ; mép cánh cách sàn tối thiểu 2,8 m; cách tường, đèn, ống ít nhất 50 cm; bắt buộc có cáp an toàn chống rơi; ngắt điện khi lắp, có tiếp địa; không tự cắt hay nối ty treo. Quạt thương mại chỉ dùng trong nhà, khô ráo, không lắp nơi mưa tạt, đọng nước, hoá chất ăn mòn hay dễ cháy nổ.
Với quạt công nghiệp, điểm cần chú ý là dầm. Không phải xưởng nào cũng có dầm đúng chỗ muốn treo. Lúc đó phải bổ sung dầm phụ. Ví dụ ở KangNamBiz (55 Ung Văn Khiêm), công trình dùng 2 quạt HVLS 7,3 m cánh đen và phải bổ sung một dầm ngang 15 m để treo 1 trong 2 quạt. Ở sân pickleball Quận 2, quạt 4,2 m cũng cần thêm dầm phụ 11 m. Hai ví dụ này cho thấy chi phí và thời gian làm kết cấu phụ đôi khi đáng kể, nên phải tính từ lúc khảo sát chứ đừng để tới ngày lắp mới phát hiện.
Bảo trì: ít việc nhưng đừng quên
Bảo trì quạt FANARO chủ yếu là kiểm tra cơ khí định kỳ và vệ sinh, vì motor PMSM truyền động trực tiếp không có hộp số để thay dầu. Với quạt thương mại, hướng dẫn khuyên kiểm tra bulông, cáp an toàn, ty treo và đầu nối mỗi quý; vệ sinh cánh bằng khăn khô khi đã ngắt điện, không xịt nước, không dùng cồn, axit hay kiềm mạnh; không tự tra dầu hay tháo motor.
Ở nhà xưởng nhiều bụi như xưởng gỗ, xưởng bao bì, lò gạch, thì bụi bám cánh là nguyên nhân rung lắc phổ biến nhất. Cánh dính bụi không đều làm lệch cân bằng, quạt bắt đầu lắc nhẹ, lâu dần ốc lỏng thêm. Vệ sinh cánh định kỳ rẻ hơn nhiều so với sửa sau. Mấy lỗi thường gặp mà sách hướng dẫn liệt kê cũng rất đời thường: quạt không chạy thì kiểm tra aptomat, pin remote, dây lỏng; rung thì xem ốc, ty lệch, cánh bám bụi hoặc cong; tốc độ thất thường thì xem điện áp và tiếp xúc ở bộ điều khiển.
Bảo hành thì tôi nói thẳng: áp dụng theo chính sách FANARO tại thời điểm mua. Chính sách có thể thay đổi theo dòng sản phẩm và theo thời gian, nên khi nhận báo giá hãy đọc kỹ phần bảo hành và yêu cầu ghi rõ trong hợp đồng.
FANARO đã lắp ở những công trình nào?
Các công trình FANARO đã thực hiện trải khá rộng, từ quán café nhỏ tới nhà xưởng, lò gạch và nhà hàng tiệc cưới. Tôi chỉ liệt kê những gì đã được công bố, không thêm thắt số đo hay kết quả.
| Công trình | Địa điểm | Quạt sử dụng |
|---|---|---|
| Café Last Minute cơ sở 1 | Võ Văn Ngân, Thủ Đức | 2 quạt trụ HVLS |
| Café Last Minute cơ sở 2 | Khu Quận 9 cũ | 1 quạt tháp FNR-T42V6 (4,2 m), trụ cao 4 m sơn cam |
| WAW WAW | Thảo Điền | Quạt trụ di động HVLS |
| KangNamBiz | 55 Ung Văn Khiêm | 2 quạt trần HVLS 7,3 m cánh đen, bổ sung dầm ngang 15 m để treo 1 quạt |
| Xưởng bao bì | Lái Thiêu | 2 quạt HVLS 7,3 m |
| Lò gạch | Bình Phước | 6 quạt HVLS 5,5 m hong khô gạch mộc trước khi nung |
| Sân pickleball | Quận 2 | 1 quạt HVLS 4,2 m + dầm phụ 11 m |
| Quán bia hơi | TP. Vinh | 2 quạt 5,5 m cánh đen + 1 tủ điều khiển trung tâm |
| Quán bia | Hải Phòng | 1 quạt 5,5 m cánh đen |
| Natra Beer Garden | Tân Phú | 2 quạt 5,5 m cánh đen |
| Nhà hàng tiệc cưới | Sóc Trăng | 2 quạt 5,5 m |
| Quán lẩu | Phú Quốc | Quạt HVLS 5,5 m |
| Quán lẩu | Hóc Môn | 1 quạt HVLS 3,7 m + 1 quạt trần thương mại FNR2500 |
| FADO Group (công ty mẹ) | TP.HCM | 1 quạt trần thương mại FNR2100 |
Đọc danh sách này tôi thấy hai nhóm khá rõ. Nhóm một là ăn uống, giải trí: café, quán bia, beer garden, quán lẩu, nhà hàng tiệc cưới. Ở đây quạt 5,5 m cánh đen xuất hiện nhiều lần, có lẽ vì nó vừa cỡ với các không gian mái cao kiểu nhà khung thép, mà màu đen thì hợp mắt. Nhóm hai là sản xuất: xưởng bao bì, lò gạch, sân thể thao. Riêng ca lò gạch Bình Phước khá đặc biệt, quạt không dùng để làm mát người mà để hong khô gạch mộc trước khi vào lò, tức là dùng luồng gió lớn để đẩy nhanh quá trình bay hơi nước trên bề mặt gạch. Một ứng dụng mà lúc đầu tôi cũng không nghĩ tới. Ai muốn xem thêm hình và mô tả các công trình thì vào mục dự án đã thực hiện bên SmartQuat.
Ai nên dùng quạt HVLS, ai thì không nên?
Quạt HVLS hợp nhất với không gian rộng, trần cao, thông thoáng, có nhiều người làm việc hoặc ngồi lâu, và chủ đầu tư muốn giảm nóng mà không chịu nổi chi phí điều hoà toàn bộ. Không hợp với phòng kín cần nhiệt độ chính xác, không gian quá thấp, hoặc nơi gió mạnh làm hỏng quy trình.
Những trường hợp nên cân nhắc nghiêm túc
- Nhà xưởng, kho mái tôn trần từ khoảng 5 m trở lên, diện tích vài trăm tới vài nghìn mét vuông.
- Quán café, quán bia, nhà hàng có trần cao 4–6 m hoặc khu ngoài trời (khi đó dùng quạt tháp).
- Sân thể thao trong nhà: pickleball, cầu lông (cần chú ý gió ảnh hưởng quả cầu), bóng rổ, phòng gym.
- Nhà hàng tiệc cưới, hội trường, nhà thi đấu, nơi đông người trong thời gian ngắn.
- Trang trại, xưởng sấy, lò gạch, nơi cần luồng gió lớn để làm khô hoặc giảm ẩm.
Những trường hợp tôi sẽ khuyên đừng dùng, hoặc dùng rất cẩn thận
Phòng sạch, phòng sơn, phòng có bụi mịn hoặc hoá chất bay hơi: gió lớn khuấy bụi và có thể làm hỏng sản phẩm. Phòng server, phòng thí nghiệm cần giữ nhiệt độ ổn định: quạt không hạ được nhiệt độ không khí, cái bạn cần là điều hoà chính xác. Không gian trần dưới khoảng 3 m: quạt trần lớn không đảm bảo khoảng cách an toàn, mép cánh phải cách sàn ít nhất 2,8 m như đã nói. Khu vực có giấy, vải mỏng, bột nhẹ trên bàn mà không cố định được: gió sẽ thổi bay. Xưởng in 3D nhựa kỹ thuật như ABS, ASA, nylon in không có buồng kín: gió lùa làm chi tiết co ngót, nứt lớp. Trường hợp cuối thì giải pháp là đặt máy trong buồng kín, quạt làm mát cho người, đừng làm mát cho bàn in.
Còn một nhóm nữa: người đang thuê mặt bằng ngắn hạn, mái không chịu lực, chủ nhà không cho khoan dầm. Thay vì bỏ ý định, nhóm này có thể xem quạt tháp di động hoặc quạt sàn, không phải đụng vào kết cấu.
Mấy câu hay được hỏi về FANARO
FANARO là hàng Việt Nam hay hàng nhập khẩu?
FANARO là thương hiệu Việt Nam, thuộc FADO Group. Động cơ do đối tác OEM nước ngoài sản xuất, còn hệ điều khiển do đội R&D tại TP.HCM phát triển; khảo sát, lắp đặt và bảo trì do đội ngũ trong nước thực hiện. Nói là “thương hiệu Việt dùng motor nhập” thì chính xác hơn là gọi chung chung “hàng Việt” hay “hàng nhập”.
Quạt FANARO có những cỡ nào?
Quạt trần thương mại có 5 cỡ 2,1/2,5/2,9/3,3/3,7 m. Quạt trần công nghiệp Standard Series có 7 cỡ 3,7/4,2/4,9/5,5/6,1/6,5/7,3 m. Quạt tháp có 4 cỡ 3,7/4,2/4,9/5,5 m theo công bố của FANARO. Quạt sàn HVLS có 4 cỡ 1,0/1,2/1,5/1,85 m. Không có cỡ 3,1 m, 3,6 m, 5,2 m hay 8 m trong dòng Standard Series.
Quạt FANARO giá bao nhiêu?
Bài này không nêu giá, vì giá phụ thuộc model, vật liệu cánh, kiểu treo, chiều dài ty, có dầm phụ hay không, nguồn điện 1 pha hay 3 pha, hệ điều khiển và chi phí lắp đặt tại công trình. Cách nhanh nhất là gửi kích thước mặt bằng, chiều cao, vài tấm ảnh mái để được báo giá theo đúng hiện trạng.
Quạt HVLS có thay được điều hoà không?
Không thay được hoàn toàn. Quạt HVLS tạo luồng gió giúp mồ hôi bay hơi, làm nhiệt độ cảm nhận giảm, thường khoảng 3–8 °C tuỳ độ ẩm và vị trí. Nhưng nhiệt độ không khí thì gần như giữ nguyên. Ở xưởng mở, kho, quán ngoài trời thì quạt là lựa chọn hợp lý; ở phòng kín cần nhiệt độ chính xác thì vẫn cần điều hoà, có thể kết hợp quạt để phân phối khí lạnh đều hơn.
Một tủ điều khiển trung tâm quản lý được bao nhiêu quạt?
Theo công bố của FANARO, điều khiển tập trung không dây qua Bluetooth quản lý được tới 80 quạt trong phạm vi 100 m. Ngoài ra có app điện thoại FA-SOFT để bật tắt, chỉnh tốc độ, hẹn giờ. Quán nhỏ 1–2 quạt thì remote hoặc bộ điều khiển tại chỗ là đủ; khu xưởng nhiều dãy thì nên tính tủ trung tâm ngay từ đầu để đi dây gọn.
Quạt trần thương mại FANARO có lắp ngoài trời được không?
Không nên. Quạt trần thương mại có cấp bảo vệ IP55 nhưng sách hướng dẫn quy định chỉ lắp trong nhà, nơi khô ráo, không mưa tạt, không đọng nước, không có hoá chất ăn mòn. Khu ngoài trời hoặc mái bạt thì nên xem quạt tháp, quạt trụ HVLS; cụm quạt của quạt tháp đạt IP65 theo công bố của FANARO, phần hộp điện và trụ thì xác nhận theo cấu hình khi báo giá.
Lắp quạt HVLS có phải gia cố mái không?
Tuỳ kết cấu. Nếu có dầm chữ I hoặc kèo thép đúng vị trí và đủ chịu lực thì treo trực tiếp bằng bộ gá theo kiểu dầm I, ống vuông hoặc ống tròn. Nếu không có dầm ở chỗ cần treo thì phải bổ sung dầm phụ, như ở KangNamBiz (dầm ngang 15 m) hay sân pickleball Quận 2 (dầm phụ 11 m). Việc này cần khảo sát tại chỗ mới kết luận được.
Bảo hành quạt FANARO thế nào?
Bảo hành áp dụng theo chính sách FANARO tại thời điểm mua, có thể khác nhau giữa các dòng sản phẩm. Khi nhận báo giá, bạn nên đề nghị ghi rõ thời hạn bảo hành từng hạng mục (motor, cánh, bộ điều khiển), điều kiện bảo hành và đầu mối liên hệ kỹ thuật ngay trong hợp đồng.
Mua quạt FANARO ở đâu cho đúng hàng chính hãng?
Kênh chính thức gồm website chính hãng fanarosolutions.com và kênh phân phối, tư vấn smartquat.com, hoặc gọi thẳng hotline/Zalo 0913 101 838. Nếu mua qua đơn vị khác, hãy đối chiếu mã model (FNR-C…, FNR-T…, FNR-F…, FNR2100…) với bảng thông số chính hãng và hỏi rõ ai chịu trách nhiệm bảo hành.
Một vài nhận xét riêng của người viết
Viết tới đây chắc bạn thấy tôi khá thiện cảm với FANARO. Đúng, nhưng cũng có mấy điểm tôi muốn nói thẳng để bài không giống tờ rơi.
Điểm tôi thích nhất là thông số được công bố đủ chi tiết: lưu lượng, diện tích phủ, độ cao lắp, độ ồn, khối lượng trọn bộ, vật liệu cánh, mác thép của bộ gá an toàn. Với dân kỹ thuật, có số thì mới so được, mới kiểm tra được. Nhiều sản phẩm trên thị trường chỉ ghi “làm mát 1.000 m²” rồi thôi.
Điểm thứ hai là cách tách bạch rõ ràng giữa motor và điều khiển. Người mua biết motor đến từ đâu (đối tác OEM chuyên motor) và phần nào do Việt Nam làm. Cách nói đó trung thực hơn kiểu “công nghệ độc quyền” mơ hồ.
Còn điều nên lưu ý? Quạt tháp là dòng mới hơn, số liệu hiện là số FANARO công bố, cụm quạt IP65 dùng chung với Standard Series, còn cấu hình trụ, đế xác nhận khi báo giá. Tôi nghĩ người mua nên hỏi kỹ phần trụ, đế, khả năng chịu gió ngoài trời cho đúng vị trí của mình. Và như mọi thiết bị treo trên cao, chất lượng lắp đặt quan trọng ngang chất lượng quạt. Một cái quạt tốt mà treo ẩu thì vẫn là rủi ro. Cho nên khi làm việc với bất kỳ đơn vị nào, kể cả FANARO, hãy hỏi họ dùng cáp an toàn gì, treo vào đâu, ai kiểm tra kết cấu.
Một chuyện nhỏ nữa, hơi lạc đề: tôi thấy quạt HVLS và máy in 3D có điểm chung là cả hai đều bị đánh giá thấp lúc đầu. Người ta nhìn cái quạt quay chậm rì rồi bảo “vậy mà mát à”, giống như hồi xưa nhìn máy in 3D nhả từng sợi nhựa rồi bảo “vậy thì bao giờ mới xong”. Chỉ khi dùng một thời gian mới thấy cái lợi của sự chậm mà đều.
Liên hệ FANARO và các kênh mua hàng
Muốn tìm hiểu hay đặt quạt FANARO, bạn có ba kênh chính. Website chính hãng là fanarosolutions.com, nơi có thông tin thương hiệu và sản phẩm. Kênh phân phối và tư vấn là smartquat.com, có danh mục quạt trần công nghiệp, quạt trần thương mại, quạt trụ quạt tháp và các dự án đã làm; bạn có thể gửi yêu cầu qua trang liên hệ của SmartQuat. Nhanh nhất vẫn là gọi hoặc nhắn Zalo.
- Hotline/Zalo: 0913 101 838 (Mr. Cường – FANARO)
- Văn phòng: 161/1-3 Cộng Hòa, P. Bảy Hiền, TP.HCM
- Xưởng: 305/B Bình Thung 2, P. Bình An
- R&D: Số 1 Võ Văn Ngân, P. Thủ Đức
- Website: fanarosolutions.com · smartquat.com
Khi liên hệ, bạn gửi kèm vài thông tin này thì sẽ được tư vấn sát hơn: loại công trình, diện tích mặt bằng, chiều cao tới kèo hoặc dầm, ảnh chụp mái và kết cấu, nguồn điện sẵn có (1 pha hay 3 pha), số giờ hoạt động mỗi ngày. Có mấy thứ đó, đội kỹ thuật sẽ đề xuất được model, số lượng và phương án treo trước khi xuống khảo sát thực tế.
Các bài tiếp theo trong chuyên mục này đi sâu từng dòng: quạt trần thương mại cho quán và văn phòng, quạt trần HVLS cho nhà xưởng, và quạt tháp cho không gian ngoài trời. Đọc bài nào trước tùy công trình bạn đang có trong tay.
